nhiêt tình
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có tình cảm, thái độ hăng hái, tích cực và chân thành: Chỉ sự sôi nổi, nhiệt huyết trong suy nghĩ, tình cảm hoặc hành động.
- Thể hiện sự quan tâm, ủng hộ nồng nhiệt: Chỉ thái độ tích cực, sẵn sàng giúp đỡ hoặc tham gia một cách đầy nhiệt huyết.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Anh ấy là một người rất nhiệt tình trong công việc. (Anh ấy luôn hăng hái và tích cực trong công việc.)
- Cô giáo được học sinh yêu quý vì sự nhiệt tình giảng dạy. (Cô giáo được yêu quý vì sự hăng say và tận tâm trong việc giảng dạy.)
- Chúng tôi nhận được sự đón tiếp nhiệt tình từ người dân địa phương. (Chúng tôi nhận được sự chào đón nồng hậu và thân thiện.)
Các cách sử dụng nâng cao
"nhiệt tình cách mạng": lòng nhiệt huyết, sự hăng say phấn đấu vì lý tưởng cách mạng.
- Ông ấy cống hiến cả đời với nhiệt tình cách mạng sục sôi. (Ông ấy cống hiến cả đời với lòng nhiệt huyết cách mạng mãnh liệt.)
"nhiệt tình tuổi trẻ": sự sôi nổi, nhiệt huyết đặc trưng của tuổi thanh xuân.
- Dự án được thực hiện bởi nhiệt tình tuổi trẻ và những ý tưởng sáng tạo. (Dự án được thực hiện bởi sự hăng hái của tuổi trẻ và những ý tưởng mới mẻ.)
Biến thể và từ gần giống
Nhiệt huyết (danh từ): lòng nhiệt thành, sự hăng hái sôi nổi (thường dùng cho tinh thần, ý chí bên trong).
- Anh ấy theo đuổi ước mơ với một nhiệt huyết không ngừng. (Anh ấy theo đuổi ước mơ với một lòng nhiệt thành không ngừng nghỉ.)
Nhiệt thành (tính từ): chân thành và hết lòng, thường đi với "ủng hộ", "tin tưởng".
- Chúng tôi xin cảm ơn sự ủng hộ nhiệt thành của quý vị. (Chúng tôi xin cảm ơn sự ủng hộ hết lòng và chân thành của quý vị.)
Hăng hái (tính từ): tích cực, sôi nổi trong hành động, công việc.
- Các tình nguyện viên tham gia rất hăng hái. (Các tình nguyện viên tham gia một cách rất tích cực.)
Từ đồng nghĩa
- Hăng say: sôi nổi, đầy nhiệt huyết (nhấn mạnh trạng thái cảm xúc).
- Nồng nhiệt: thân tình, chân thành và ấm áp (thường dùng cho thái độ, cử chỉ đón tiếp).
Từ trái nghĩa
- Hờ hững: thờ ơ, không quan tâm.
- Lãnh đạm: lạnh nhạt, thiếu nhiệt tình.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- "Nhiệt tình cộng với ngu dốt thành phá hoại": Một câu nói phổ biến cảnh báo rằng nếu chỉ có nhiệt huyết mà thiếu hiểu biết thì có thể dẫn đến hành động sai lầm, gây hại.
- Phải học hỏi kinh nghiệm, đừng để nhiệt tình cộng với ngu dốt thành phá hoại. (Phải học hỏi kinh nghiệm, đừng để sự hăng hái mà thiếu hiểu biết dẫn đến những hậu quả xấu.)